25.4 °C
Độ ẩm: 99 %
Sức gió: 12 km/h
Liến kết web  

chuyên mục xem nhiều  
KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT: 9729 Lượt
Lượt truy cập  
18/09/2018 09:21
Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất 5 dòng gà lông màu hướng thịt

Trong thời gian qua, nhờ tiếp cận những thành tựu khoa học công nghệ của thế giới, ngành chăn nuôi gia cầm của Việt Nam nói chung và chăn nuôi gà nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Trong đó chăn nuôi gà lông màu đã có những tiến bộ đáng khích lệ về di truyền chọn tạo giống.

 


Năm 2006, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương thuộc Viện Chăn nuôi chủ trì thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chọn tạo và phát triển một số dòng gà lông màu hướng trứng và thịt”. Sau 4 năm nghiên cứu đã chọn tạo được 08 dòng gà: trong đó tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương chọn tạo 3 dòng gà hướng thịt TP4, TP1, TP2 và dòng gà trứng HA2; tại Trung tâm nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi chọn tạo được dòng gà thịt thả vườn VP2 và dòng gà trứng thả vườn RA còn tại Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao TBKT chăn nuôi chọn tạo 2 dòng trống hướng thịt LV4; LV5. Các dòng gà có khả năng sinh trưởng, sinh sản đạt được mục tiêu của đề tài đặt ra. Mặc dù đã ổn định về đặc điểm ngoại hình qua các thế hệ, các tính trạng về năng suất đạt được mức yêu cầu đề ra. Song hệ số biến dị về một số chỉ tiêu năng suất vẫn còn ở mức cao Hệ số di truyền về khối lượng cơ thể và năng suất trứng còn biến động. 

Nhằm bắt kịp với tiến bộ di truyền về năng suất của các giống gà trên thế giới, đồng thời đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của thực tiễn sản xuất, nhóm nghiên cứu tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương do TS. Phùng Đức Tiến làm chủ nhiệm, đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất 5 dòng gà lông màu hướng thịt” trong thời gian từ tháng 1/2012 đến tháng 12/2016.

Một số kết quả của nghiên cứu:
* Đã chọn lọc được 5 dòng gà:
+ Đặc điểm ngoại hình: 5 dòng gà lông màu hướng thịt đã ổn định về kiểu hình và đã được thị trường chấp nhận.
+ Tỷ lệ nuôi sống: Các dòng gà đều đạt tỷ lệ sống sót cao qua các thế hệ: 94 - 97,65% ở các dòng ở các giai đoạn tuổi.
+ Kết quả chọn lọc các dòng gà:
- Đối với 03 dòng trống TP4, LV4 và VP2: chọn lọc nâng cao khối lượng cơ thể. Kết quả chọn lọc qua 5 thế hệ cho thấy hệ số biến dị của toàn đàn ở các dòng gà đều giảm dần, đồng thời ly sai chọn lọc của tính trạng khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi giảm dần qua các thệ hệ chọn lọc, như vậy đã chứng tỏ khối lượng cơ thể của các dòng gà chọn lọc đến thế hệ 8 đã đồng đều và ổn định.
Hai dòng mái TP1, TP2: chọn lọc theo hướng năng suất trứng cao, kết quả chọn lọc về năng suất trứng lúc 38 tuần tuổi cho thấy hệ số biến dị về năng suất trứng giảm rõ rệt, ly sai chọn lọc giảm dần qua các thế hệ và hệ số di truyền về năng suất trứng lúc 38 tuần tuổi 0,14-0,16 là ổn định, chứng tỏ năng suất trứng của dòng mái TP1 chọn lọc đến thế hệ 8 đã đồng đều và ổn định.
Năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi thế hệ 8 đạt 182,68 quả đối với dòng TP1 và 179,78 quả đối với dòng TP2. Như vậy với áp lực chọn lọc cao nên năng suất trứng đã được nâng lên, cao hơn thế hệ 4 là 1,25 và 2,20 quả (đạt được 99,83- 99,88% so với mục tiêu đề tài).
* Xác định ưu thế lai
- Tổ hợp lai gà sinh sản hướng thịt TP12, TP21: có ưu thế lai về năng suất trứng so với trung bình bố mẹ là 2,03% đối với gà TP12 và 1,59% đối với gà TP21; ưu thế lai về tiêu tốn thức ăn/10 trứng tương ứng là - 3,02 và - 2,87%.
- Tổ hợp lai gà thương phẩm thịt 2 máu (TP41 và TP42) đến 9 tuần tuổi có khối lượng cơ thể 2415,67g và 2394,67g; ưu thế lai về khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ là: 4,55% và 4,52%. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể 2,40-2,41kg; ưu thế lai so với trung bình bố mẹ là -4,00% và -4,55%.
- Tổ hợp lai thương phẩm thịt 3 máu TP412 và TP421: Đến 9 tuần tuổi ưu thế lai về khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ là: 6,14% và 6,21%. Ưu thế lai về tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ là - 4,97% và -4,42%.
- Tổ hợp lai gà thương phẩm thịt 3 máu LV423: Đến 9 tuần tuổi khối lượng cơ thể đạt 2175g; ưu thế lai về khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ là: 6,36%. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể 2,42kg; ưu thế lai so với trung bình bố mẹ là - 4,35%.
- Tổ hợp lai gà thương phẩm thịt chất lượng cao VR và VL: Đến 12 tuần tuổi khối lượng cơ thể gà VR 1681,55g; ưu thế lai là 0,74%; gà VL đạt tương ứng 1794,31g và 3,25%. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể đối với gà VR là 3,61kg và gà VL là 2,96kg; ưu thế lai so với trung bình bố mẹ tương ứng -9,89 và -1,5%.

Có thể tìm đọc toàn văn báo cáo kết quả nghiên cứu (Mã số 1387) tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.

N.P.D (NASATI)

Trích nguồn "Cục Thông tin KH&CN quốc gia"