Kỹ Thuật Trồng Trọt

Quy trình xử lý phụ phẩm nông nghiệp thành phân bón hữu cơ

27/11/2020

Nguyên liệu: xác bã thực vật là phụ phẩm của trồng trọt như: rơm rạ, bèo, cỏ dại, thân cây đậu, ngô, vỏ quả cà phê,  phân chuồng...

Chế phẩm: Fito-Biomix RR

(02 – 1)kg/1 tấn nguyên liệu

- Dụng cụ, hóa chất:

+ Dụng cụ chứa nước pha chế phẩm: Phuy, thùng, xô, ống bi... tốt nhất phuy 200 lít.

+ Vòi phun nước, bình ozoa

+ Bạc phủ

+ Phân NPK

+ Bút đo nhiệt độ, ẩm độ, pH

+ Cuốc, cào,

+ Nguồn nước sạch.

  

Tóm tắt quy trình:

Thuyết minh quy trình:

Bước 1. Chuẩn bị mặt nền: Tại khu vực muốn ủ cần quan sát chuẩn bị mặt nền ủ tương đối cao ráo hơn so với xung quanh, thuận tiện cho việc thu gom nguyên liệu ủ. Mặt nền tốt nhất dạng hơi mô hoặc phẳng, làm sạch cỏ dại, nhặt cát đá lớn, cành cây, rác trên bề mặt. Chuẩn bị tương đối với khối lượng nguyên liệu cần ủ.

Bước 2. Thu gom nguyên liệu: thu gom, vận chuyển nguyên liệu ủ đến rải dọc xung quanh nền ủ để thuận tiện cho việc xếp nguyên liệu (đối với vỏ cà phê để trong bao), lượng nguyên liệu cần tương đối đủ với yêu cầu khối lượng sản phẩm cần đạt được.

Bước 3. Hòa tan chế phẩm: chuẩn bị dụng cụ chứa nước (phuy nhựa, chậu, bể...), hòa tan chế phẩm Fito-Biomix vào vật chứa bằng nước sạch, không sử dụng vật chứa đã dùng thuốc BVTV, khuấy tan đều trong thời gian 01 giờ. Tỷ lệ theo hướng dẫn trên bao gói (800gram Fito/phuy 200 lít nước). Đồng thời bước này chuẩn bị vòi phun nước và bình ô zoa.

Bước 4. Xếp nguyên liệu, tưới nước và chế phẩm: Xếp nguyên liệu ủ trên nền đã chuẩn bị sẵn từng lớp khoảng (30 - 40cm), giẫm nén chặt nguyên liệu, đối với vỏ cà phê đổ 20cm và không cần giẫm nén. Tưới nước ướt đều toàn bộ lớp nguyên liệu sau đó tưới dung dịch chế phẩm đã pha sẵn lên đều toàn bộ bề mặt sau đó rãi đều lượng NPK tương ứng. Cứ như thế cho đến khi hết nguyên liệu, chú ý tối đa xếp không quá 10 lớp hay chiều cao đống ủ < 2m đồng thời không thấp hơn 1m.

Bước 5. Phủ kín bạc: sau khi thực hiện hoàn tất toàn bộ nguyên liệu ủ đã được tưới đều chế phẩm, chỉnh sửa bề mặt và xung quanh đống ủ hình thành khối vuông vức các mặt, bề mặt đống ủ phải mô cao hơn xung quanh hoặc phẳng không được lõm dưới. Sau đó kiểm tra tổng thể và phủ bạc che kín, lấp đất đá hoặc dùng cây giằng chân xung quanh và bề mặt đồng ủ.

Bước 6. Đo kích thước: tiến hành đo kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều cao) đống ủ, tính thể tích thực hiện nhằm kiểm tra khối lượng công việc và ước khối lượng sản phẩm phân bón tạo thành, nhằm có kế hoạch sử dụng.

Bước 7. Xới xáo kiểm tra: Định kỳ sau 7-10 ngày tiến hành kiểm tra đống ủ (pH, nhiệt độ, ẩm độ, màu, mùi: có thể sử dụng bút đo hoặc đánh giá cảm quan, quan sát và dùng tay kiểm tra ẩm độ, nhiệt độ), bổ sung nước nếu thiếu ẩm. Đồng thời xới nguyên liệu, vùi nguyên liệu xung quanh vào giữa. Đây là bước quan trọng cần thực hiện đúng tiến độ và kỹ thuật.

Bước 8: Thu hoạch sử dụng: sau 30 ngày đối với rơm, 60 ngày đối với vỏ cà phê, thân cây lạc kiểm tra đống ủ, khi nguyên liệu phân hủy trên 80%, bề mặt mịn,  kết cấu tơi xốp, màu đặc trưng nguyên liệu không có mùi hôi thối, nấm mốc. Khi đó tiến hành trộn đều toàn bộ từ trên xuống dưới, thu hoạch phân và sử dụng. Có thể sử dụng để bón lót trước khi trồng cây hoặc bón định kỳ hàng năm bổ sung hữu cơ và dinh dưỡng cho cây trồng thay thế một phần phân bón hóa học.

Lê Toại - Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN